GSP-VX-02: BẢO QUẢN VẮC XIN TRONG TỦ LẠNH DƯƠNG

1. MỤC ĐÍCH

  • Đảm bảo vắc xin và dung môi được sắp xếp, bảo quản trong tủ lạnh dương đúng kỹ thuật, duy trì nhiệt độ ổn định từ +2°C đến +8°C.
  • Giảm thiểu sai sót do nhầm lẫn và ngăn chặn các tác động bất lợi từ môi trường làm hỏng vắc xin.
  • Đảm bảo luân chuyển vắc xin hợp lý theo nguyên tắc FEFO/FIFO và tình trạng chỉ thị nhiệt độ VVM.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG

  • Áp dụng cho hoạt động bảo quản vắc xin tại kho GSP, phòng tiêm chủng sử dụng tủ lạnh dương.
  • Đối tượng thực hiện: Nhân viên quản lý kho vắc xin, Cán bộ y tế phụ trách tiêm chủng.

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN (CẬP NHẬT 2026)

  • Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BYT (2024): Quy định về hoạt động tiêm chủng.
  • Thông tư số 36/2018/TT-BYT: Quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP).
  • Thông tư số 10/2024/TT-BYT: Quy định danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin bắt buộc.
  • Quyết định 1730/QĐ-BYT: Hướng dẫn bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh.

4. THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ

  • Thiết bị lạnh: Tủ lạnh dương chuyên dụng (đã thẩm định đạt chuẩn).
  • Theo dõi nhiệt độ: Nhiệt kế hiệu chuẩn, Data logger (bắt buộc tuyến huyện trở lên), Chỉ thị đông băng (Freeze Tag).
  • Hồ sơ: Biểu đồ/Sổ theo dõi nhiệt độ (ghi 02 lần/ngày).

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1. Nguyên tắc chung

1. Chỉ chứa vắc xin: Tuyệt đối không để thực phẩm, hóa chất trong tủ lạnh vắc xin.
2. Loại bỏ hàng hỏng: Không bảo quản vắc xin hết hạn hoặc VVM độ 3-4.
3. Hạn chế mở cửa: Chỉ mở khi cần và đóng lại ngay để giữ nhiệt.

5.2. Sắp xếp trong Tủ lạnh Cửa mở phía trên (Tủ nằm)

(Lưu ý: Đáy tủ lạnh nhất)

  • Phía dưới (Đáy): Xếp vắc xin chịu được đông băng (nhạy cảm nhiệt cao): OPV, Sởi, BCG, MR.
  • Phía trên: Xếp vắc xin nhạy cảm với đông băng: VGB, DPT, 5in1, Uốn ván, VNNB, IPV.

5.3. Sắp xếp trong Tủ lạnh Cửa mở phía trước (Tủ đứng)

  • Ngăn trên cùng: Xếp vắc xin chịu được đông băng: OPV, Sởi, BCG, MR.
  • Ngăn giữa: Xếp vắc xin nhạy cảm với đông băng (VGB, DPT, 5in1...). Đặt nhiệt kế tại đây.
  • Ngăn dưới cùng: Chứa dung môi và các bình nước giữ nhiệt ổn định.
  • Cánh cửa: Tuyệt đối không để vắc xin ở cánh cửa tủ.

5.4. Quy tắc Luân chuyển và Theo dõi

- Tuân thủ nghiêm ngặt FEFO (Hạn dùng ngắn dùng trước).
- Vắc xin có VVM độ 2 phải ưu tiên sử dụng trước.
- Kiểm tra nhiệt độ 02 lần/ngày (Sáng/Chiều) và ghi chép đầy đủ vào bảng theo dõi.

6. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH (DIAGRAM)

graph TD A[Bắt đầu ca làm việc] --> B[Rửa tay & Kiểm tra nhiệt độ tủ 2-8°C] B --> C{Loại tủ lạnh?} C -- "Tủ mở trên (Nằm)" --> D[Vắc xin chịu nhiệt: DƯỚI
Vắc xin sợ đông: TRÊN] C -- "Tủ mở trước (Đứng)" --> E[Vắc xin chịu nhiệt: NGĂN TRÊN
Vắc xin sợ đông: NGĂN GIỮA] D --> F[Kiểm tra nguyên tắc FEFO & VVM] E --> G[Dung môi & Bình nước: NGĂN DƯỚI] G --> F F --> H{Có vắc xin lẻ / VVM độ 2?} H -- "Có" --> I[Để vào hộp SỬ DỤNG TRƯỚC] H -- "Không" --> J[Sắp xếp theo Lô, Hạn dùng] I --> K[Ghi chép nhiệt độ Sáng/Chiều] J --> K K --> L((Kết thúc)) %% Styles style A fill:#e3f2fd,stroke:#1976d2,stroke-width:2px style C fill:#fff4e5,stroke:#ff9800,stroke-width:2px style H fill:#fff4e5,stroke:#ff9800,stroke-width:2px style L fill:#e8f5e9,stroke:#2e7d32,stroke-width:2px style I fill:#fff9c4,stroke:#fbc02d,stroke-width:1px

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn