1. MỤC ĐÍCH
- Đảm bảo vắc xin được đóng gói đúng kỹ thuật vào phích vắc xin (Vaccine Carrier) để vận chuyển an toàn hoặc bảo quản trong suốt buổi tiêm.
- Duy trì nhiệt độ ổn định +2°C đến +8°C, ngăn ngừa vỡ hỏng hoặc biến tính vắc xin do nhiệt độ môi trường.
2. PHẠM VI ÁP DỤNG
- Áp dụng cho: Vận chuyển tuyến ngắn (Huyện - Xã), Tiêm chủng lưu động, Bảo quản tại bàn tiêm.
- Đối tượng thực hiện: Nhân viên kho, Cán bộ tiêm chủng, Người vận chuyển.
3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN (CẬP NHẬT 2026)
- Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BYT (2024): Quy định về hoạt động tiêm chủng.
- Thông tư số 34/2018/TT-BYT: Hướng dẫn bảo quản, vận chuyển vắc xin.
- Quyết định 1730/QĐ-BYT: Hướng dẫn bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh.
- SOP 05.GSP-VX: Quy trình làm đông băng và rã đông bình tích lạnh.
4. THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ
- Phích vắc xin: Có nắp kín, tấm xốp đệm.
- Vật liệu làm lạnh: Bình tích lạnh (đã rã đông) hoặc Đá lạnh (khẩn cấp).
- Vật liệu đệm: Giấy báo, bìa carton.
- Theo dõi: Nhiệt kế, Chỉ thị đông băng.
5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
5.1. Chuẩn bị chung
Vệ sinh phích sạch sẽ. Rửa tay trước khi thao tác.
- Bình tích lạnh: Phải Rã đông (Conditioning) theo SOP 05 đến khi nghe tiếng nước.
- Đá lạnh: Chuẩn bị túi nilon dày, không thủng.
5.2. Phương pháp A: Sử dụng Bình tích lạnh (Quy trình Chuẩn)
1. Sắp xếp bình: Xếp 4 bình tích lạnh đã rã đông vào 4 thành xung quanh lòng phích.
2. Xếp vắc xin: Đặt hộp vắc xin vào khoang giữa, đầu lọ quay lên. Chèn chặt bằng giấy báo để chống va đập.
3. Theo dõi: Thả nhiệt kế vào giữa khối vắc xin.
5.3. Phương pháp B: Sử dụng Đá lạnh (Tình huống Khẩn cấp)
Áp dụng khi KHÔNG CÓ bình tích lạnh. Rủi ro cao, cần cẩn trọng.
- Chuẩn bị đá: Cho đá vào túi nilon, buộc chặt để nước không chảy ra.
- Sắp xếp: Đặt túi đá xuống ĐÁY phích.
- Tạo lớp cách ly (BẮT BUỘC): Đặt bìa carton hoặc xốp dày lên trên túi đá. Tuyệt đối không để vắc xin chạm vào túi đá.
- Xếp vắc xin: Đặt lên trên lớp ngăn cách, chèn giấy cố định.
5.4. Lưu ý vận chuyển
- Tránh nắng: Không để phích dưới ánh nắng trực tiếp.
- Thời gian: Di chuyển nhanh, phích giữ lạnh tối đa 12-24h.
- Kiểm tra: Đo nhiệt độ ngay khi đến nơi.
6. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH (DIAGRAM)
graph TD
A["Bắt đầu: Vệ sinh Phích & Rửa tay"] --> B{"Lựa chọn nguồn lạnh?"}
B -- "BÌNH TÍCH LẠNH (Chuẩn)" --> C["Rã đông BTL (SOP 05) -> Lau khô"]
C --> D["Xếp BTL vào 4 thành xung quanh phích"]
D --> E["Xếp Vắc xin vào giữa -> Chèn giấy"]
B -- "ĐÁ LẠNH (Khẩn cấp)" --> F["Cho đá vào túi nilon -> Buộc chặt"]
F --> G["Đặt túi đá xuống ĐÁY phích"]
G --> H["Đặt Bìa/Xốp ngăn cách (QUAN TRỌNG)"]
H --> I["Xếp Vắc xin lên trên lớp ngăn cách"]
E --> J["Đặt Nhiệt kế vào giữa"]
I --> J
J --> K["Đậy tấm xốp & Đóng chặt nắp"]
K --> L(("Vận chuyển (Tránh nắng)"))
%% Styles
style A fill:#e3f2fd,stroke:#1976d2,stroke-width:2px
style B fill:#fff4e5,stroke:#ff9800,stroke-width:2px
style L fill:#e8f5e9,stroke:#2e7d32,stroke-width:2px
style H fill:#ffebee,stroke:#c62828,stroke-width:2px
Tags:
SOP KHO VẮC XIN