TINIDAZOL


TINIDAZOL
THÀNH PHẦN:                                                                                                                1 viên
Tinidazol............................................................................................................................ 500mg
Tá dược........................................... vừa đủ................................................... 1 viên nén bao phim
(Tá dược gồm: Tinh bột ngô, Avicel M101, Natri starch glycolat (DST), Povidon K30, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC) 2910, Polyethylene glycol (PEG) 6000, Talc, Titan dioxyd)
DẠNG TRÌNH BÀY: hộp 10 vỉ x10 viên nén bao phim
Chú ý:
-       Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
-       Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ
-       Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc
DƯỢC LỰC HỌC
Tinidazol là dẫn chất imidazol tương tự metronidazol. Thuốc có tác dụng với cả động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides spp., Clostridium spp., Fusobacterium spp.. thuốc thâm nhập vào tế bào của vi sinh vật và sau đó phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế tổng hợp DNA.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
-       Tinidazol được hấp thu hầu hết sau khi uống và đặc biệt nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 40µg/ml sau 2 giờ dùng liều duy nhất 2g, 10µg/ml sau 24 giờ và 2,5µg/ml sau 48 giờ. Với liều duy trì 1g hàng ngày có thể duy trì được nồng độ trên 8µg/ml. Liều tương đương, dùng theo đường tĩnh mạch, cũng cho các nồng độ tương tự trong huyết tương như liều uống. Nửa đời thải trừ trong huyết tương là 12-24 giờ.
-       Tinidazol được phân bố rộng rãi và nồng độ đạt được ở mật, sữa, dịch não tủy, nước bọt và các mô khác trong cơ thể tương tự với nồng độ trong huyết tương; thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chỉ có 12% gắn vào protein huyết tương. Thuốc chưa chuyển hóa và các chất chuyển hóa của thuốc được bài tiết trong nước tiểu và một phần ít hơn trong phân.
CHỈ ĐỊNH
Tinidazol thường phối hợp với các kháng sinh khác trong các trường hợp:
-       Dự phòng: ngăn ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí. Đặc biệt là những nhiễm khuẩn sau phẫu thuật đại tràng, tiêu hóa và phụ khoa.
-       Điều trị những nhiễm khuẩn sau:
+ Nhiễm khuẩn kị khí như:
·         Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: viêm màng bụng, áp xe.
·         Nhiễm khuẩn phụ khoa: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng.
·         Nhiễm khuẩn huyết
·         Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật.
·         Nhiễm khuẩn da và các mô mềm.
·         Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi.
+ Viêm âm đạo không đặc hiệu
+ Viêm loét lợi cấp
+ Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ
+ Nhiễm Giardia
+ Nhiễm amip ruột
+ Amip cư trú ở gan
LIỀU DÙNG:
-       Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật:
Người lớn: uống liều duy nhất 2g trước phẫu thuật 12 giờ.
-       Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí:
Người lớn: ngày đầu uống 2g, sau đó uống 1g, 1 lần/ngày hoăc 500mg, 2 lần/ngày.
-       Viêm âm đạo không đặc hiệu:
Người lớn: uống 2g/lần/ngày x 2 ngày.
-       Viêm loét lợi cấp:
Người lớn: uống 2g/lần.
-       Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu:
+ Người lớn: uống 2g/lần. Đồng thời cần điều trị tương tự cho cả người bạn tình.
+ Trẻ em: uống liều duy nhất 50-70 mg/kg, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.
-       Nhiễm Giardia:
+ Người lớn: uống 2g/lần.
+ Trẻ em: uống liều duy nhất 50-75mg/kg, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.
-       Nhiễm amip ở ruột:
+ Người lớn: uống 2g/lần/ngày x 2-3 ngày.
+ Trẻ em: uống 50-60mg/kg/lần/ngày x 3 ngày.
-       Amip gan: có thể phải kết hợp rút mủ với điều trị bằng tinidazol.
+ Người lớn: uống 1,5-2g/lần/ngày x 3-6 ngày
+ Trẻ em: uống 50-60 mg/kg/lần/ngày x 5 ngày
-       Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
-       Quá mẫn với tinidazol hoặc với bất thành phần nào của thuốc.
-       Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
-       Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể.
-       Ba tháng đầu của thai kì, người mẹ đang cho con bú.
THẬN TRỌNG:
Trong thời gian sử dụng thuốc không nên dùng các chế phẩm có rượu vì có thể có phản ứng giống như của disulfiram (đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh).
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
-       Phụ nữ có thai: Tinidazol qua hàng rào nhau thai, nên không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu của thai kì vì chưa biết ảnh hưởng của thuốc này trên bào thai.
-       Phụ nữ cho con bú: Tinidazol bài tiết qua sữa mẹ, nên không dùng thuốc này cho người mẹ đang cho con bú, hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc.
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Thuốc gây tác dụng không mong muốn chóng mặt, nhức đầu nên không sử dụng được thuốc này cho người lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
-       Cimetidin có thể làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể. Có thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tinidazol ở gan nên làm tăng cả tác dụng điều trị lẫn độc tính.
-       Rifampicin có thể làm tăng thải trừ tinidazol. Có thể do tăng chuyển hóa tinidazol ở gan, và làm giảm tác dụng điều trị.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
-       Thường gặp: ADR>1/100:
+ Tuần hoàn: viêm tĩnh mạch huyết khối, đau nơi tiêm
+ Tiêu hóa: buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng.
+ Phản ứng khác: thay đổi vị giác nhất thời
-       Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100:
+ Toàn thân: Chóng mặt nhức đầu.
+ Tiêu hóa: Nôn, ỉa chảy.
-       Hiếm gặp, ADR<1/1000:
+ Toàn thân: Dị ứng, sốt.
+ Máu: Giảm bạch cầu có hồi phục.
+ Tiêu hóa: Viêm miệng.
+ Da: Ngoại ban, ngứa, phát ban da.
+ Cơ xương: Đau khớp.
+ Thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
+Tiết niệu: Nước tiểu sẫm.
*Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng điều trị nếu thấy các dấu hiệu thần kinh bất thường.
Điều trị các phản ứng giống như của disulfiram chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Mặc dù hầu hết các phản ứng này thường tự hết và không có nguy cơ đe dọa tính mạng, nhưng nên điều trị tại nơi có sẵn các phương tiện và thuốc cấp cứu. Vì loạn nhịp và hạ huyết áp nặng đôi khi xảy ra. Có thể dùng oxygen hoặc hỗn hợp 95% oxygen và 5% carbon dioxyd để hỗ trợ hô hấp. Có thể xử lý các phản ứng nặng giống như trường hợp sốc. Có thể dùng các dung dịch điện giải hoặc huyết tương để duy trì tuần hoàn
Lưu ý: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
-       Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều tinidazol.
-       Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ; có thể rửa dạ dày. Có thể loại tinidazol dễ dàng bằng thẩm tách.
BẢO QUẢN – HẠN DÙNG:
Bảo quản:   Dưới 300C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
                   ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn: DĐVN IV

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn