Nootripam®400-Piracetam



Viên nang cứng

 



THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang cứng chứa:
Piracetam........................................................................................................................ 400 mg
Tá dược vừa đủ................................................................................................................. 1 viên

(Tá dược gồm; Lactose monohydrate, silicon dioxyd, magnesi sterat)
DẠNG BÀO CHẾ CỦA THUỐC
Viên nang cứng.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Chai 100, 200 viên. Hộp 10 vĩ x 10 viên
DƯỢC LỰC HỌC
Piracetam (dẫn chất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholine, noradrenalin, dopamin…
Do đó thuốc có tác dụng cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ và chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy, bằng cách làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống co giật rung cơ.

DƯỢC ĐỘNG HỌC
CHỈ ĐỊNH
CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG
Rối loạn khả năng nhận thức và chóng mặt ở người cao tuổi: Uống 1-2 viên/ lần, ngày 3 lần. Liều cao có thể lên tới 12 viên mỗi ngày.
Điều trị nghiện rượu:Uống 10 viên/ lần, ngày 3 lần, trong thời gian  cai rượu đầu tiên. Liều duy trì: Uống 2 viên/ lần, ngày 3 lần.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu: Uống 8-10 viên/ lần, ngày 3 lần. Liều điều trị: Uống 2 viên/ lần, ngày 3 lần, uống ít nhất trong 3 tuần.
Chứng khó đọc ở trẻ em:Uống 50 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia liều uống làm 3 lần.
Thiếu máu hồng cầu liềm:Uống 160 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia đều làm 4 lần.
Điều trị rung giật cơ:Uống 6 viên/ lần, ngày 3 lần.
Tùy theo đáp ứng, cứ 3-4 ngày một lần, tăng thêm 12 viên mỗi ngày cho tới liều tối đa là 50 viên mỗi ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều các thuốc dùng kèm.
Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Phụ nữ có thai:Không nên sử dụng thuốc cho người mang thai.
 Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng piracetam cho người cho con bú.
 Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Cần thận trọng khi dùng vì thuốc có thể gây ngủ gà.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh thiếu vitamin hoặc kích động mạnh. Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ. Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng wafarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thường gặp:Mệt mỏi. Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng. Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
 Ít gặp:Chóng mặt. Run, kích thích tình dục.
Cách xử trí:Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.

BẢO QUẢN:
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30oC tránh ánh sáng.
Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
HẠN DÙNG:
36 tháng kể từ ngày sản xuất
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
Tiêu chuẩn cơ sở
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

THÔNG BÁO CHO BÁC SỸ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC
               
 
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
            150 đường 14/9 – Phường 5 – TP.Vĩnh Long – Tỉnh Vĩnh Long

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn