Không có tiêu đề


                                              MISOPROSTOL
                                          Hộp 01 vỉ 02 viên nén


Công thức :    Misoprostol : 200 mcg
Tá dược : Lactose, Avicel, Magnesi  stearat , Povidon K30 , Sodium starch glycorat , tinh bột ngô (corn starch) Vừa đủ một viên
Dược  Lý học :
Misoprostol là chất tương tự Prostagladin E1 .Làm giảm triệu chứng loét đường tiêu hóa
Misoprostol  bảo vệ niêm mạc dạ dày –tá tràng do ức chế tiết axit cơ bản , tiết axit do kích thích và tiết axit vào ban đêm và bằng cách giảm thể tích dịch vị , giảm phân hủy protein của dịch vị , tăng tiết chất nhầy và bicarbonate
Dược động học :
Misoprostol  được hấp thu và chuyển hóa thành Misoprostol  axit là dạng có hoạt tính sau khi uống , nồng độ đỉnh của Misoprostol axit đạt được sau khoảng thời gian 15-30 phút .Thức ưn làm giảm tốc độ nhưng không ảnh hưởng  đến khả năng hấp thu .Misoprostol được chuyển hóa thứ cấp bởi quá trình oxi hóa ở nhiều cơ quan và được bài tiết phần lớn qua nước tiểu .Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 20-40 phút
Các đặc tính tiền lâm sàng:
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào
Chỉ định :
-Giảm nguy cơ loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid ở bệnh nhân có nguy cơ cao loét dạ dày tiến triển và biến chứng từ cát vết loét này
Liều dùng và cách dùng :
Cách dùng :
Đường uống
Để hạn chế bị tiêu chảy do Misoprostol gây ra , nên chia nhỏ liều , uống cùng thức ăn và uống liều cuối cùng trong ngày vào lúc đi ngủ , tránh dùng chung với các thuốc chứa Magnesium hay các thuốc kháng axit có tính nhuận tràng khác
+Để phòng  ngừa loét dạ dày :
-Liều Misoprostol cho người lớn để dự phòng loét dạ dày do thuốc chống viêm không steroid là 200mcg/ lần , ngày 4 lần uống cùng thức ăn .Nếu không dung nạp liều này thì có thê dùng liều 100 mcg.Phải dùng Misoprotol trong suốt thời gian điều trị thuốc viêm không steroid .Phải uống Misoprostol vào bữa ăn và uống liều cuối cùng trong ngày vào lúc đi ngủ
-Thường không cần điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận và người cao tuổi ,nhưng nếu người bênh không dung nạp liều 200 mcg thì có thể giảm liều
Liều lượng:
-Phòng ngừa loét do NSADID
Liều Misoprostol thường dùng cho người lớn là 200mcg  4 lần/ ngày . Có thể giảm liều còn 100mcg × 4 lần / ngày đối với bệnh nhân không dung nạp liều bình thường , tuy nhiên giảm liều có thể làm giảm hiệu quả . Cũng có thể dùng liều Misoprostol  200mcg × 2 lần / ngày
-Liều cho người suy thận và người cao tuổi
Không cần giảm liều cho bệnh nhân suy thận hay người cao tuổi.Tuy nhiên có thể giảm liều nếu bệnh nhân không dung nạp liều bình thường
Chống  chỉ định
-Misoprostol chống chỉ định đối với phụ nữ có thai và dự định có thai vì làm tăng co bóp tử cung gây sẩy thai 1 phần hay hoàn toàn .Sử dụng cho phụ nữ có thai có thể lien quan đến quái thai
-Bệnh nhân dị ứng với Prostaglandin
-Trẻ em dưới 18 tuổi : tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được đánh gá
Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi dùng thuốc :
-Tác hại trầm trọng trên tim mạch đã được báo cáo với Misoprostol , nên dùng thận trọng với bệnh nhân có tiền sử với bệnh tim mạch
Misoprostol có thể làm trầm trọng tình trạng viêm ruột và gây tiêu chảy nặng cho bệnh nhân bị viêm ruột , nên thận trọng khi dùng thuốc cho những đối tượng này và theo dõi sát .Hiếm khi xảy ra mất nước vì tiêu chảy thứ phát do Misoprostol , nhưng cần theo dõi cẩn thận những bệnh nhân dễ bị mất nước
Tương tác với thuốc khác
Thức ăn và thuốc kháng axit
Thức ăn và thuốc kháng axit làm giảm tốc độ hấp thu của Misoprostol , gây ra trì hoãn và giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương của Misoprostol  acid , chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc
Thuốc kháng axit và thức ăn cũng làm giảm sinh khả dụng đường uống của Misoprostol,tuy nhiên không có ý nghĩa lâm sang vì tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày – ruột của Misoprostol tại chỗ tốt hơn toàn thân
Thuốc  kháng axit chứa Magnesium  cũng làm tăng nguy cơ tiêu chảy của Misoprostol.Do đó nếu cần dùng chung với thuốc kháng axit nên thay thuốc kháng axit chứa Magnesiumhay các thuốc kháng axit có tính nhuận tràng khác bằng các thuốc kháng axit có tính táo bọn ( như các thuốc kháng axit chứa nhôm)
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Misoprostol có tác dụng gây sẩy thai vì vậy gây nguy hiểm cho bào thai khi chỉ đinh cho phụ nữ mang thai .Do đó Misoprostol không nên chỉ didngj cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ mang thai cho đến khi khả năng có thai được loại trừ và bắt đầu một phương pháp tránh thai hiệu quả
Phụ nữ cho con bú
Chất chuyển hóa có hoạt tính của Misoprostol chưa biết có tiết qua sữa mẹ hay không .Vì vậy không nên sử dụng Misoprostol trong thời gian cho con bú
Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy
Chưa có báo cáo nghiên cứu
Tác dụng không mong muốn
Tác dụng phụ hay gập nhất của thuốc là tiêu chảy .Các tác dụng phụ khác trên hệ tiêu hóa bao gồm đau bụng ,khó tiêu, đầy hơi , nôn và buồn nôn
Tăng co thắt tử cung và xuất hiện âm đạo bất thương ( rong kinh, chảy máu, giữ kỳ kinh ) đã được báo cáo
Các tác dụng phụ khác bao gồm phát ban gia , nhức đầu choáng váng
Hạ huyết áp hiếm khi xảy ra ở liều được khuyến cáo trong điều trị loét tiêu hóa
Sử dụng quá liều
Chưa xác định được liều độc của Misoprostol  ở người bệnh dung nạp được liều tích lũy tổng cộng mỗi ngày là 1600 microgam, chỉ có thông báo về triệu chứng khó chịu ở đường tiêu hóa
Ở động vật những tác dụng độc cấp tính: Ỉa chảy , thương tổn dạ dày ruột , hoại tử tim từng ổ , hoại tử gan , hoại tử tiểu quản thận , teo tinh hoàn , khó thở và suy giảm hệ thần kinh trung ương
Những dấu hiệu trên lâm sang có thể chỉ cho thấy sự quá liều là : trạng thái an thần, run , co giật , khó thở đau bụng, ỉa chảy , sốt, đánh trống ngực, giảm huyết áp hoặc nhịp tim chậm .Điều trị triệu chứng bằng liệu pháp hỗ trợ
Không biết misoprostol axit có thể thẩm tách được hay không .Không chắc liệu pháp thẩm tách sẽ thích hợp điều trị quá liều
Bảo quản : Nơi khô tránh ánh sang nhiệt độ dưới 30 ֯C
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Qui cách đóng gói : Hộp 01 vỉ ×02 viên nén và 01 hướng dẫn sữ dụng
Thuốc dùng theo đơn của thầy thuốc
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc . Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng đê xa tầm tay trẻ em

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn