ERYTHROMYCIN®
Viên nén dài bao phim
THÀNH PHẦN:................................................ 1 viên Erythromycin500mg
Tương đương erythromycin stearate 604,79UI/mg…………….826,6mg
Tá dược............................. vừa đủ………………...1viên nén dài bao phim
(Tá dược gồm: DST, Avicel, Magnesi stearate, HPMC, PEG 6000, Titan dioxide, Talc, Màu erythrosine, Ethanol 96%)
DẠNG TRÌNH BÀY: Hộp 10 vỉ x 10 viên
CHÚ Ý: - ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.
- NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ.
- THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC.
DƯỢC LỰC HỌC:
Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, Gram âm, và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes, Chlamydia và Rickettsia.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Khả dụng sinh học của erythromycin thay đổi từ 30 đến 65% tùy theo loại muối. Viên nén bao phim (base và stearate) dễ mất hoạt tính bởi dịch vị, tốt nhất nên uống vào lúc đói.
Thuốc phân bố rộng khắp các dịch và mô, bao gồm cả dịch rỉ tai giữa, dịch tuyến tiền liệt, tinh dịch. Nồng độ cao nhất thấy ở gan, mật và lách. Thuốc có nồng độ thấp ở dịch não tủy, tuy nhiên khi màng não bị viêm, nồng độ thuốc trong dịch não tủy tăng lên. Từ 70 đến 90% thuốc gắn vào protein. Hơn 90% thuốc chuyển hóa ở gan, một phần dưới dạng bất hoạt; có thể tích tụ ở người bệnh suy gan nặng.
Erythromycin đào thải chủ yếu vào mật, từ 2 đến 5% liều uống đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi.
CHỈ ĐỊNH:
Erythromycin dùng để điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn như viêm phế quản, viêm ruột do Campylobacter, hạ cam, bạch cầu, viêm phổi và các nhiễm khuẩn do Legionella, viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia ho gà, viêm phổi (do Mycoplasma, Chlamydia, các loại viêm phổi không điển hình và cả do Streptococcus), viêm xoang; phối hợp với Neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột.
Erythromycin có thuận lợi hơn Tetracylin là có thể dùng cho người mang thai và các cháu nhỏ, vì vậy rất có ích để trị các bệnh viêm phổi không điển hình do Chlamydia hoặc do Haemophilus influenza.
Erythromycin có thể dùng cho các người bệnh dị ứng với kháng sinh beta-lactam và nên dành riêng cho người dị ứng penicillin.
Dùng thay thế penicillin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp.
LIỀU DÙNG:
Thuốc bán theo đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc.
Liều thông thường:
*Người lớn: 2-4 viên/ngày, chia làm 2-4 lần.
*Trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Người bệnh quá mẫn với erythromycin, người bệnh trước đây đã dùng Erythromycin mà có rối loạn về gan, người bệnh có tiền sử bị điếc.
Việc sử dụng được coi như không an toàn đối với người bệnh rối loạn chuyển hóa porpyrin cấp, vì gây các đợt cấp tính.
Không được phối hợp với terfenadin, đặc biệt trong trường hợp người bệnh có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng Q-T kéo dài, tìm hiểu máu cục bộ, hoặc người bệnh có rối loạn điện giải.
THẬN TRỌNG:
Sử dụng thận trọng và có theo dõi đối với bệnh nhân bị suy gan.
Sử dụng rất thận trọng đối với bệnh nhân bị bệnh loạn nhịp và các bệnh về tim.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng.
Dị ứng da: ngoại ba, mề đay.
Tuần hoàn: loạn nhịp tim.
TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Thuốc không có tác dụng phụ gây chóng mặt và buồn ngủ nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai: Erythromycin đi qua nhau thai. Vì vậy không được dùng dạng uống này trong thai kỳ. Vẫn đề đối với các dạng erythromycin khác không có thông báo.
Phụ nữ cho con bú: Erythromycin tiết vào sữa mẹ, nhưng không có thông báo về tác dụng không mong muốn cho trẻ em bú sữa mẹ có erythromycin.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Cẩn thận trọng khi phối hợp với Erythromycin với các thuốc sau:
*Erythromycin ức chế chuyển hóa của ergotamine và dihydroergotamin làm tăng tác dụng co mạch của các thuốc này.
*Erythromycin đối kháng tác dụng với chloramphenicol và lincomycin.
*Erythromycin làm tăng nồng độ của digoxin trong máu.
*Erythromycin làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương và tăng nguy cơ độc đối với thận.
*Erythromycin có thể kéo dài quá mức thời gian prothrombin và làm tăng nguy cơ chảy máu khi điều trị kéo dài bằng warfarin.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
Cho dùng epinephrine, corticosteroid và các thuốc kháng histamine để xử trí các phản ứng dị ứng; thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ.
Lưu ý: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
BẢO QUẢN – HẠN DÙNG:
Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn: DĐVN IV