CYZINA INJECTION
Thành phần :
Mỗi ống 4ml dung dịch tiêm chứa :
Hoạt chất :Norepinephrine bitartate 8mg tương đương với norepinephrine 4mg
Tá dược :Natri metabisulfit , natriclorid , nước cất pha tiêm
Dược động học:
Sau khi uống , Norepinephrine bị phân hủy ở đường tiêu hóa , nếu tiêm dưới da thuốc bị hấp thu kém . khi dùng đường tĩnh mạch , đáp ứng co mạch xảy ra rất nhanh . Thời gian tác dụng của thuốc ngắn và tác dụng tăng huyết áp chấm dứt trong vòng 1-2 phút sau khi ngừng truyền . Norepinephrine chủ yếu khu trú ở thần kinh giao cảm . Thuốc qua nhau thai nhưng không qua được hàng rào máu -não .Tác dụng dược lý của Norepinephrine trước hết chủ yếu do Norepinephrine được hấp thu và chuyển hóa ở tận cùng các sợi thần kinh giao cảm . Norepinephrine bị chuyển hóa ở gan và các mô khác nhờ các enzyme catechol-O-methyltransferase (COMT) và monoamin oxidase (MAO) . Các chất chuyển hóa chính là acid vanillymandelic (VMA) và normetaephrine , là những hợp chất không có hoạt chất tính . Các chất chuyển hóa đào thải qua thận dưới dạng liên hợp . Chỉ có một lượng nhỏ Norepiephrine được đào thải dưới dạng nguyên vẹn .
Dược lực học :
Norepinephrine hoàn toàn giống catecholamine nội sinh do tủy thượng thận và mô thần kinh giao cảm tổng hợp . Cả hai đều là chất đồng phân tả truyền , có tác dụng mạnh hơn dạng đồng phân hữu tuyền nhiều lần .
Norepinephrine chủ yếu tác dụng trực tiếp lên các thụ thể alpha adrenergic . Thuôc cũng kích thích trực tiếp lên các thụ thể beta –adrenergic ở tim (thụ thể beta1-adrenergic) nhưng không có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể beta-adrenergic ở phế qaurn và mạch máu ngoại vi (thụ thể beta2-adrenergic) . Tuy nhiên tác dụng của lên beta1 yếu hơn tác dụng của epinephrine hay của isoproterenol . Người ta cho rằng tác dụng của alpha –adrenergic là do sự ức chế tạo thành AMP vòng (adenosin monophophat 3,5) vì ức chế hoạt động của enzyme adenyl cyclase , trái lại , tác dụng beta-adrenergic là do kích thích hoạt tính của adenyl cyclase. Tác dụng chính của Norepinephrine với liều điều trị là gây co mạch và kích thích tim . Norepinephrine làm giảm dung tích và tăng sức cản của mạch do tác động lên các thụ thể alpha-adrenergic . Tổng sức cản ngoại vi tăng dẫn đến tăng cả huyết áp tâm thu và tâm trương . Lưu lượng máu tới các tạng quan trọng , da và cơ vân bị giảm . Co mạch địa phương do Norepinephrine có thể làm giảm máu lưu thông và /hoặc hoại tử . Norepinephrine gây co mạch phổi dẫn đến tăng huyết áp phổi . Co mạch máu thận , do Norepinephrine , làm giảm lưu lượng máu thận . Trên người bệnh hạ huyết áp lúc đầu Norepinephrine có thể làm giả lượng nước tiểu , giảm bài tiết natri và kali . Ở người bệnh mà thể tích máu không bi giảm thì dòng máu đến thận và tốc độ lọc cầu thận tăng lên vì huyết áp toàn thân tăng lên vì mức bình thường , tuy nhiên , khi huyết áp tiếp tục tăng lên tới mức tăng huyết áp thì các thông số này lại giảm xuống . Trên tim, Norepiephrine tác động lên các thụ thể beta1-adrenergic làm tăng co sợi cơ tim . Norepinephrine cũng có tác dụng làm tăng tần số tim nhưng tác dụng này bị triệt tiêu vì khi huyết áp tăng gây phản xạ làm tăng hoạt động của dây X, kết quả là thường thấy nhip tim chậm lại và lưu lượng tim không thay đổi hoặc giảm.Điều này cũng có thể xảy ra sau khi dùng Norepinephrine liều cao hoặc kéo dài , nếu tĩnh mạch trở về tim bị giảm do tăng sức cản ngoại vi . Norepinephrine làm co động mạch vành nhưng tác dụng này lai được bù trừ nhờ giãn mạch vành gián tiếp do tác dụng tăng chuyển hóa cơ tim của chính Norepinephrine . Trên người bệnh hạ huyết áp, lưu lượng máu mạch vành tăng do huyết áp toàn thân tăng cũng như do giãn động mạch vành thứ phát . Trên người bệnh bị nhồi máu cơ tim cấp và bị hạ huyết áp thì cung cấp oxy cho cơ tim có thể tăng ở những vùng tim không bị tổn thương . Tuy vậy ,do tác dụng tăng co cơ tim , Norepinephrine làm cơ tim tăng tiêu thụ oxy , làm tăng công của tim và làm giảm hiệu suất của tim . Ở một số người bệnh có thể làm tăng tình trạng cơ tim thiếu oxy và làm tổn thương rộng hơn . Điều trị hạ huyết áp và làm tăng tuần hoàn tĩnh mạch giúp cho nhịp và tần số tim trở về bình thường . Tuy nhiên, Norepinephrine làm tăng tính dễ bị kích thích của tim và có thể ảnh hưởng lên nhịp tâm thất , nhất là sau khi dùng liều cao hoặc hoặc khi tim đã bị nhạy cảm với Norepinephrine hay do trước đấy đã dùng các thuốc khác như digitalis hay một số thuốc mê hoặc do bị nhồi máu cơ tim cấp , thiếu oxy hay tăng C02 trong máu . Loạn nhịp tim (nhịp nhanh thất, nhịp đôi, phân ly nhĩ thất, rung thất có thể xảy ra . Người ta thấy , Norepinephrine làm giảm lưu lượng máu và tiêu thụ oxy não . Tuy vậy , dùng Norepinephrine cho người bệnh bị giảm lưu lượng não do huyết áp thấp hay do suy mạch não lại làm tăng lưu lượng máu não do tăng huyết áp toàn thân và tăng lưu lượng tim .
Norepinephrine ít tác dụng lên thần kinh trung ương hơn và lên chuyển hóa hơn adrenalin nhưng vẫn có thể làm tăng phân giải glycogen và ức chế giải phóng insulin , dẫn đến tăng đường huyết . Norepinephrine có thể làm tăng nhẹ thể tich hô hấp nhưng nó không phải là thuốc kích thích hô hấp . Norepinephrine có thể làm co cơ tử cung đang mang thai.
Chỉ định :
Tụt huyết áp hay bị sốc với cung lượng tim bình thường hoặc cao: Norepinephrine được chỉ điịnh như một thuốc phụ để điều trị huyết áp thấp vẫn kéo dài trong sốc sau khi đã được bồi phụ dịch đầy đủ .
Kéo dài tác dụng gây tê: Có thể dùng Norepinephrine , nhưng trong mục đích này , adrenalin được ưa dùng hơn.
Liều dùng và công dụng:
Liều Norepinephrine bitarat được tính theo Norepinephrine (2mg norepinephrine bitarat tương đương với 1mg Norepinephrine ). Norepinephrine bitarat phải pha loãng với dung dịch glucose 5% hoặc glucose và natri clorid .
Để tiêm truyền:Lấy 4mg Norepinephrine bitarat hòa với 48ml dung môi khi dùng bơm tiêm tự động
Lấy 40mg Norepinephrine bitarat hòa với 480ml dung môi khi dùng đến máy đếm giọt . dùng ống thông luồn qua tĩnh mạch trung tâm để truyền
Huyết áp hạ: Phải dùng Norepinephrine liều thấp nhất có tác dụng và trong một thời gian ngắn nhất . Liều thường dùng ở người lớn là 8-12 microgam/phút . Người bị bệnh choáng kháng trị có thể cần tới 8-30 microgam/phút.
Với trẻ em , Norepinephrine thường được truyền với tốc độ 2 microgam/phút hoặc 2 microgam/m2/phút .
Trong hỗ trợ suy tim nặng , khi hồi sức tim mạch ở trẻ , nên truyền lúc đầu với tốc độ 0,1 microgam/kg mỗi phút
Cần theo dõi chặt chẽ tác dụng liều ban đầu lên huyết áp và điều chỉnh tốc độ truyền để đạt tới và duy trì huyết áp ở mức độ mong muốn . Khi để người bệnh một mình và phải theo dõi sát tốc độ truyền . Phải đo huyết áp 2 phút 1 lần tính từ lúc bắt đầu truyền cho đến khi huyết áp đạt mức mong muốn , sau đó cứ 5 phút đo một lần trong khi vẫn còn truyền thuốc . Cần nâng huyết áp lên mức hơi thấp hơn trị số lẽ ra bình thường phải có. Ở người bệnh trước đấy có huyết áp bình thường thì huyết áp tâm thu cần được duy trì ở mức 80-100 mmHg , ử người bệnh vốn bị tăng huyết áp , thì huyết áp tâm thu cần được duy trì ở mức thấp hơn so với trước từ 30-40 mmHg . Với người bệnh bị hạ huyết áp rất nặng , thì nên duy trì huyết áp ở mức thấp hơn nữa nếu vẫn chưa bồi phụ xong máu hoặc dịch Liều Norepinephrine trung bình để duy trì ở người lớn là 2-4 miclogam/phút. Một vài người bệnh bị huyết áp thấp có thể cần liều cao hơn (có khi tới 60mg Norepinephrine một ngày). Ở những người bệnh phải dùng rất nhiều Norepinephrine, cần phải theo dõi để phát hiện và điều trị hiện tượng mất thể tích máu kín đáo bằng cách đo huyết áp tĩnh mạc trung tâm.
Cần tiếp tục điều trị bằng Norepinephrine cho đến khi đạt và duy trì được huyết áp thích hòa và sự tưới máu cần thiết cho mô. Trong trường hợp trụy mạch do nhồi máu cơ tim cấp, có khi trị liệu phải kéo dài tới 6 ngày.
Khi ngừng trị liệu, phải giảm tốc độ truyền một cách từ từ. Cần theo dõi người bệnh thật chặt chẽ và nếu huyết áp lại tụt nhanh thì có thể phải điều trị lại lần nữa. Chỉ khi nào huyết áp tâm thu giảm tơi mức 60-70 mmHg mới tiến hành điều trị lại.
Huyết áp hạ khi gây mê: Có thể dùng Norepinephrine để điều trị tụt huyết áp xảy ra trong khi gây tê tủy sống, nhưng người ta thường ưa dùng các cách khác có tác dụng kéo dài và tiêm bắp thịt được (như metaraminol, methoxamin hoặc phenylepphrin).
Chống chỉ định:
Người bệnh giảm thể dịch tuần hoàn khi chưa được bù dịch đầy đủ.
Người bệnh thiếu oxy nặng hoặc tăng CO2 trong máu (dễ gây loạn nhịp tim)
Người bệnh gây mê bằng cyclopropan hay các thuốc gây mê nhóm halogen (dễ gây loạn nhịp tim)
Người bệnh bị huyết khối mạch ngoại biên hoặc mạch mặc treo (tăng thiếu máu cục bộ và làm tổn thương nhồi máu lan rộng hơn).
Chống chỉ định dùng Norepinephrine phối hợp với thuốc tê tại chỗ để gây tê ngón tay chân, tai, mũi và bộ phận sinh dục .
Tác dụng không mong muốn:
Thuốc tiêm Norepinephrine có chứa natri metabisulfit là chất có thể gây ra các phản ứng dị ứng (phản vệ , cơn hen ác tính hay nặng) ở một số người mẫn cảm.
Thường gặp ADR> 1/100
Toàn thân: nhức đầu, mệt mỏi, hoa mắt , chóng mặt
Tuần hoàn: đau vùng trước ngực , đánh trống ngực, nhịp tim chập
Hô hấp:khó thở
Tiêu hóa: đau sau ức hoặc đau họng
Thần kinh: run đầu chi, lo âu
Ít gặp , 1/1000 <ADR<1/100
Toàn thân: mệt mỏi , đau đầu nặng, nhiễm toan chuyển hóa
Da: vã mồ hôi, tái nhợt
Hô hấp: khó thở, ngừng thở
Tuần hoàn: tăng mạnh huyết áp, chảy máu não, giảm lưu lượng tim ,loạn nhịp tim, có thể gây tử vong( nhịp nhanh thất , nhịp đôi, nhịp nút, phân ly nhĩ thất , rung thất) hoại tử hay mảng mục ở mô tại nơi tiêm truyền.
Thần kinh: bồn chồn , lo âu, mất ngủ, co giật
Tiết niệu: giảm lượng nước tiểu
Hiếm gặp , ADR< 1/1000
Khi dùng thuốc kéo dài:Phù, chảy máu, viêm cơ tim cư trú, chảy máu dưới ngoại tâm mạc , hoại tử ruột, gan , thận . Hoại tử chi dưới , khi truyền thuốc vào tĩnh mạch cổ chân
Sợ ánh sáng( đặc biệt ở người bệnh quá mẫn cảm với tác dụng của Norepinephrine , thí dụ người bệnh cường giáp)
Thận trọng:
Người bệnh bị tăng huyết áp, người bệnh bị ưu năng giáp , trẻ nhỏ
Người bệnh đang dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng, các thuốc ức chế MAO.
Tác động của thuốc khi lái xe, vận hành máy móc:
Không ảnh hưởng
Tương tác thuốc:
Các thuốc chẹn alpha và beta : Nếu đã dùng truốc một thuốc chẹn alpha giao cảm thì đáp ứng với tác dụng của Norepinephrine bi triệt tiêu. Nếu thêm 5-10mg phentolamin vào mỗi lít dịch truyền có chứa Norepinephrine thì có thể phòng được mảng mục ở mô khi thuốc thoát mạch mà lại không ảnh hưởng lên tác dụng làm tăng huyết áp của Norepinephrine . Dùng Norepinephrine đồng thời vơí propanol có thể làm cho huyết áp tăng cao hơn do ức chế sự giãn mạch thông qua thụ thể beta.
Atropin ức chế phản xạ nhịp tim chập do Norepinephrine và làm tác dụng tăng huyết áp của Norepinephrine tăng lên.
Các thuốc chống trầm cảm ba vòng , một số thuốc kháng histamin ( đặc biệt là diphenhydramin , tripelennamin, dexclorpheniramin ) các alcaloid nấm cựa gà dùng theo đường tiêm , guanethinin hay methyldopa có thể làm tăng tác dụng của Norepnephrine , dẫn đến huyết áp tăng quá cao và kéo dài. Cần rất thận trọng , chỉ dùng Norepinephrine với liều thấp ở người bệnh có dùng các thuốc trên.
Dùng đồng thời Norepinephrine với các thuốc ức chế monoamin oxydase có thể gây ra những cơn tăng huyết áp nặng và kéo dài.
Một số thuốc lợi tiểu có thể làm giảm tác dụng của Norepinephrine
Digitalis có thể làm tăng tính nhạy cảm của cơ tim đối với tác dụng của Norepinephrine .
Cyclopropan hoặc thuốc gây tê nhóm halogen làm tăng tính kích thích cơ tim và có thể gây lọan nhịp tim nếu dùng đồng thời Norepinephrine .
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Chỉ dùng Norepinephrine cho người mang thai khi tính mạng thực sự de dọa .
Phải thận trọng dùng Norepinephrine đối với người cho con bú.
Sử dụng quá liều:
Chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều Norepinephrine .
Tính tương kỵ :
Tương kỵ với các chất có tính kiềm
Đóng gói : hộp 10 ống 4ml
Hạn dùng:3 năm kể từ ngày sản xuất
Bảo quản:nơi khô mát,tránh ánh sáng
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi thêm ý kiến thầy thuốc
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc
Thông báo ngay cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc
Không dùng thuốc quá hạn sử dụng
Để xa tầm tay với của trẻ em
Sản xuất bởi:
HUONS CO.,LTD
Địa chỉ:957 , Wangam –dong, jecheon-si , Chungcheongbuk –do , Korea.